Mức thuế suất thuế GTGT mới nhất 2026

Mức thuế suất thuế GTGT mới nhất 2026

Mức thuế suất thuế GTGT mới nhất 2026

Tham vấn bởi Luật sư Nguyễn Thụy Hân

Chuyên viên pháp lý Hồ Quốc Tuấn

Bài viết dưới đây sẽ cung cấp nội dung chi tiết về các mức thuế suất thuế GTGT mới nhất 2026 bao gồm 0%, 5%, 8% và 10%.

Mức thuế suất thuế GTGT mới nhất 2026

ADVERTISEMENT

Xem thêm

Mức thuế suất thuế GTGT mới nhất 2026 (Hình từ internet)

Mức thuế suất thuế GTGT mới nhất 2026

Mức thuế suất thuế GTGT mới nhất 2026 sẽ thực hiện theo quy định tại Điều 9 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 và Nghị định 174/2025/NĐ-CP.

Theo đó, sẽ có 04 mức thuế suất như sau:

(1) Mức thuế suất 0% áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ sau đây:

- Hàng hóa xuất khẩu bao gồm: hàng hóa từ Việt Nam bán cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài và được tiêu dùng ở ngoài Việt Nam; hàng hóa từ nội địa Việt Nam bán cho tổ chức trong khu phi thuế quan và được tiêu dùng trong khu phi thuế quan phục vụ trực tiếp cho hoạt động sản xuất xuất khẩu; hàng hóa đã bán tại khu vực cách ly cho cá nhân (người nước ngoài hoặc người Việt Nam) đã làm thủ tục xuất cảnh; hàng hóa đã bán tại cửa hàng miễn thuế;

- Dịch vụ xuất khẩu bao gồm: dịch vụ cung cấp trực tiếp cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài và được tiêu dùng ở ngoài Việt Nam; dịch vụ cung cấp trực tiếp cho tổ chức ở trong khu phi thuế quan và được tiêu dùng trong khu phi thuế quan phục vụ trực tiếp cho hoạt động sản xuất xuất khẩu;

- Hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu khác bao gồm: vận tải quốc tế; dịch vụ cho thuê phương tiện vận tải được sử dụng ngoài phạm vi lãnh thổ Việt Nam; dịch vụ của ngành hàng không, hàng hải cung cấp trực tiếp hoặc thông qua đại lý cho vận tải quốc tế; hoạt động xây dựng, lắp đặt công trình ở nước ngoài hoặc ở trong khu phi thuế quan; sản phẩm nội dung thông tin số cung cấp cho bên nước ngoài và có hồ sơ, tài liệu chứng minh tiêu dùng ở ngoài Việt Nam theo quy định của Chính phủ; phụ tùng, vật tư thay thế để sửa chữa, bảo dưỡng phương tiện, máy móc, thiết bị cho bên nước ngoài và tiêu dùng ở ngoài Việt Nam; hàng hóa gia công chuyển tiếp để xuất khẩu theo quy định của pháp luật; hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng khi xuất khẩu, trừ các trường hợp không áp dụng mức thuế suất 0% quy định tại điểm d khoản này;

- Các trường hợp không áp dụng thuế suất 0% bao gồm: chuyển giao công nghệ, chuyển nhượng quyền sở hữu trí tuệ ra nước ngoài; dịch vụ tái bảo hiểm ra nước ngoài; dịch vụ cấp tín dụng; chuyển nhượng vốn; sản phẩm phái sinh; dịch vụ bưu chính, viễn thông; sản phẩm xuất khẩu quy định tại khoản 23 Điều 5 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024; thuốc lá, rượu, bia nhập khẩu sau đó xuất khẩu; xăng, dầu mua tại nội địa bán cho cơ sở kinh doanh trong khu phi thuế quan; xe ô tô bán cho tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan.

(2) Mức thuế suất 5% áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ sau đây:

- Nước sạch phục vụ sản xuất và sinh hoạt không bao gồm các loại nước uống đóng chai, đóng bình và các loại nước giải khát khác;

- Phân bón, quặng để sản xuất phân bón, thuốc bảo vệ thực vật và chất kích thích tăng trưởng vật nuôi theo quy định của pháp luật;

- Dịch vụ đào đắp, nạo vét kênh, mương, ao hồ phục vụ sản xuất nông nghiệp; nuôi trồng, chăm sóc, phòng trừ sâu bệnh cho cây trồng; sơ chế, bảo quản sản phẩm nông nghiệp;

- Sản phẩm cây trồng, rừng trồng (trừ gỗ, măng), chăn nuôi, thuỷ sản nuôi trồng, đánh bắt chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường, trừ sản phẩm quy định tại khoản 1 Điều 5 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024;

- Mủ cao su dạng mủ cờ rếp, mủ tờ, mủ bún, mủ cốm; lưới, dây giềng và sợi để đan lưới đánh cá;

- Sản phẩm bằng đay, cói, tre, nứa, lá, rơm, vỏ dừa, sọ dừa, bèo tây và các sản phẩm thủ công khác sản xuất bằng nguyên liệu tận dụng từ nông nghiệp; xơ bông đã qua chải thô, chải kỹ; giấy in báo;

- Tàu khai thác thủy sản tại vùng biển; máy móc, thiết bị chuyên dùng phục vụ cho sản xuất nông nghiệp theo quy định của Chính phủ;

- Thiết bị y tế theo quy định của pháp luật về quản lý thiết bị y tế; thuốc phòng bệnh, chữa bệnh; dược chất, dược liệu là nguyên liệu sản xuất thuốc chữa bệnh, thuốc phòng bệnh;

- Thiết bị dùng để giảng dạy và học tập bao gồm: các loại mô hình, hình vẽ, bảng, phấn, thước, com-pa;

- Hoạt động nghệ thuật biểu diễn truyền thống, dân gian;

- Đồ chơi cho trẻ em; sách các loại, trừ sách quy định tại khoản 15 Điều 5 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024;

- Dịch vụ khoa học, công nghệ theo quy định của Luật Khoa học và công nghệ;

- Bán, cho thuê, cho thuê mua nhà ở xã hội theo quy định của Luật Nhà ở.

(3) Mức thuế suất 10% áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ không quy định tại (1) và (2), bao gồm cả dịch vụ được các nhà cung cấp nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam cung cấp cho tổ chức, cá nhân tại Việt Nam qua kênh thương mại điện tử và các nền tảng số.

(4) Mức thuế suất 8%: Chính phủ ban hành Nghị định 174/2025/NĐ-CP ngày 30/6/2025 quy định chính sách giảm thuế giá trị gia tăng theo Nghị quyết 204/2025/QH15 ngày 17/6/2025 của Quốc hội.

Cụ thể, giảm thuế giá trị gia tăng đối với các nhóm hàng hóa, dịch vụ đang áp dụng mức thuế suất 10%, trừ nhóm hàng hóa, dịch vụ sau:

- Viễn thông, hoạt động tài chính, ngân hàng, chứng khoán, bảo hiểm, kinh doanh bất động sản, sản phẩm kim loại, sản phẩm khai khoáng (trừ than). Chi tiết tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này.

- Sản phẩm hàng hóa và dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt (trừ xăng). Chi tiết tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này.

- Việc giảm thuế giá trị gia tăng cho từng loại hàng hóa, dịch vụ quy định trên được áp dụng thống nhất tại các khâu nhập khẩu, sản xuất, gia công, kinh doanh thương mại.

Trường hợp hàng hóa, dịch vụ nêu tại các Phụ lục I và II ban hành kèm theo Nghị định này thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng hoặc đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng 5% theo quy định của Luật Thuế giá trị gia tăng thì thực hiện theo quy định của Luật Thuế giá trị gia tăng và không được giảm thuế giá trị gia tăng.

Lưu ý:

- Cơ sở kinh doanh nhiều loại hàng hóa, dịch vụ có mức thuế suất thuế giá trị gia tăng khác nhau (bao gồm cả đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng) phải khai thuế giá trị gia tăng theo từng mức thuế suất quy định đối với từng loại hàng hóa, dịch vụ; nếu cơ sở kinh doanh không xác định theo từng mức thuế suất thì phải tính và nộp thuế theo mức thuế suất cao nhất của hàng hóa, dịch vụ mà cơ sở sản xuất, kinh doanh.

- Sản phẩm cây trồng, rừng trồng, chăn nuôi, thủy sản nuôi trồng, đánh bắt chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường được sử dụng làm thức ăn chăn nuôi, dược liệu thì áp dụng thuế suất giá trị gia tăng theo mức thuế suất quy định cho sản phẩm cây trồng, rừng trồng, chăn nuôi, thủy sản.

Phế phẩm, phụ phẩm, phế liệu được thu hồi để tái chế, sử dụng lại khi bán ra áp dụng mức thuế suất theo thuế suất của mặt hàng phế phẩm, phụ phẩm, phế liệu bán ra.

Nguồn: https://thuvienphapluat.vn/chinh-sach-phap-luat-moi/vn/ho-tro-phap-luat/tu-van-phap-luat/103269/muc-thue-suat-thue-gtgt-moi-nhat-2026

Bài viết tương tự
Lưu ý về thời hạn nộp hồ sơ khai thuế và tiền thuế tháng 01/2026

Lưu ý về thời hạn nộp hồ sơ khai thuế và tiền thuế tháng 01/2026

Trong tháng 01/2026, người nộp thuế là cá nhân hoặc tổ chức cần lưu ý về thời hạn nộp hồ sơ khai thuế và tiền thuế với một số loại thuế theo quy định.

Hướng dẫn xử lý lỗi khi nộp tờ khai thuế qua mạng (Thuế Quảng Ninh)

Hướng dẫn xử lý lỗi khi nộp tờ khai thuế qua mạng (Thuế Quảng Ninh)

Thuế tỉnh Quảng Ninh đã có nội dung hướng dẫn về xử lý lỗi khi nộp tờ khai thuế qua mạng với người nộp thuế.

Bỏ thuế khoán, hộ kinh doanh nộp thuế theo phương pháp kê khai không phải quyết toán thuế

Bỏ thuế khoán, hộ kinh doanh nộp thuế theo phương pháp kê khai không phải quyết toán thuế

Bài viết dưới đây sẽ cung cấp thông tin về bỏ thuế khoán, hộ kinh doanh nộp thuế theo phương pháp kê khai không phải quyết toán thuế.

Hướng dẫn xác định thuế suất thuế TNDN năm 2025 theo điều khoản chuyển tiếp

Hướng dẫn xác định thuế suất thuế TNDN năm 2025 theo điều khoản chuyển tiếp

Thuế tỉnh Tây Ninh đã có văn bản hướng dẫn xác định thuế suất thuế TNDN năm 2025 theo điều khoản chuyển tiếp.

Cục Thuế hướng dẫn hoàn thuế đối với số thuế GTGT đủ điều kiện hoàn thuế

Cục Thuế hướng dẫn hoàn thuế đối với số thuế GTGT đủ điều kiện hoàn thuế

Cục Thuế ban hành Công văn 1764 hướng dẫn hoàn thuế đối với số thuế GTGT đủ điều kiện hoàn thuế.

Cách tính thuế TNCN, thuế GTGT đối với HKD khi nâng ngưỡng doanh thu chịu thuế lên 500 triệu

Cách tính thuế TNCN, thuế GTGT đối với HKD khi nâng ngưỡng doanh thu chịu thuế lên 500 triệu

Bài viết dưới đây sẽ hướng dẫn chi tiết cách tính thuế TNCN, thuế GTGT đối với HKD khi nâng ngưỡng doanh thu chịu thuế lên 500 triệu.

Tiêu chí khai thuế theo quý đối với thuế GTGT, thuế TNCN từ 14/02/2026

Tiêu chí khai thuế theo quý đối với thuế GTGT, thuế TNCN từ 14/02/2026

Mới đây, Chính phủ đã có văn bản sửa đổi một số điều của Nghị định 126/2020/NĐ-CP, trong đó, sửa đổi tiêu chí khai thuế theo quý đối với thuế GTGT, thuế TNCN từ 14/02/2026.

Tiêu chí khai thuế theo quý đối với thuế GTGT và thuế TNCN từ 14/02/2026

Tiêu chí khai thuế theo quý đối với thuế GTGT và thuế TNCN từ 14/02/2026

Ngày 31/12/2025, Chính phủ ban hành Nghị định 373/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 126/2020/NĐ-CP hướng dẫn Luật Quản lý thuế 2019. Trong đó có quy định mới về tiêu chí khai thuế theo quý đối với thuế GTGT và thuế TNCN.

Đề xuất việc khai thuế, tính thuế và khấu trừ thuế trong quản lý thuế

Đề xuất việc khai thuế, tính thuế và khấu trừ thuế trong quản lý thuế

Dưới đây là bài viết về việc đề xuất việc khai thuế, tính thuế và khấu trừ thuế trong quản lý thuế.

Hướng dẫn trường hợp không được áp mức thuế suất thuế GTGT 0% trong khu phi thuế quan

Hướng dẫn trường hợp không được áp mức thuế suất thuế GTGT 0% trong khu phi thuế quan

Cục thuế thành phố Hà Nội đã ban hành Công văn 10530/HAN-QLDN4 về thuế suất thuế giá trị gia tăng có hướng dẫn trường hợp không được áp mức thuế suất thuế GTGT 0% trong khu phi thuế quan

Hotline Hotline